Thành lập doanh nghiệp trong nước
Thành lập doanh nghiệp nước ngoài
Thành lập chi nhánh, VPĐD, đơn vị phụ thuộc
Thành lập hộ kinh doanh
Thay đổi giấy phép kinh doanh
Thành lập/ thay đổi/ gia hạn/ giải thể VPDD nước ngoài tại Việt Nam
Chuyển đổi loại hình
Tạm ngừng kinh doanh
Giải thể doanh nghiệp
TẠM NGỪNG KINH DOANH
Tạm dừng đúng thủ tục – Kiểm soát nghĩa vụ – Sẵn sàng hoạt động trở lại
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần tạm ngừng kinh doanh vì nhiều lý do: tái cấu trúc, khó khăn tài chính, thay đổi thị trường, chưa triển khai dự án, thiếu đơn hàng, thay đổi cổ đông hoặc đơn giản là cần một khoảng thời gian để đánh giá lại chiến lược.
Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp chưa muốn giải thể nhưng cũng chưa có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.
Tuy nhiên, tạm ngừng không có nghĩa là doanh nghiệp có thể “đóng cửa và để đó”.
Doanh nghiệp vẫn cần thực hiện đúng thủ tục, xử lý các nghĩa vụ đã phát sinh và kiểm soát các vấn đề liên quan đến:
THUẾ → HÓA ĐƠN → CÔNG NỢ → LAO ĐỘNG → BHXH → HỢP ĐỒNG → ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng.
TÂM ANH cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh kết hợp rà soát kế toán – thuế, giúp doanh nghiệp không chỉ hoàn thành thủ tục đăng ký mà còn kiểm soát các nghĩa vụ trước, trong và sau thời gian tạm ngừng.
1. TẠM NGỪNG KINH DOANH LÀ GÌ?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp chủ động tạm dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhưng không chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp.
Có thể hiểu đơn giản:
TẠM NGỪNG = DOANH NGHIỆP VẪN CÒN TỒN TẠI
Trong khi:
GIẢI THỂ = CHẤM DỨT SỰ TỒN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn còn:
- Mã số doanh nghiệp;
- Hồ sơ pháp lý;
- Quyền và nghĩa vụ đã phát sinh;
- Công nợ;
- Hợp đồng;
- Tài sản;
- Các trách nhiệm đối với người lao động, cơ quan thuế và bên thứ ba.
Do đó, tạm ngừng phù hợp với doanh nghiệp có khả năng hoạt động trở lại trong tương lai.
2. KHI NÀO NÊN TẠM NGỪNG KINH DOANH?
Doanh nghiệp có thể cân nhắc tạm ngừng trong các trường hợp:
- Hoạt động kinh doanh tạm thời không hiệu quả;
- Chưa có doanh thu hoặc đơn hàng;
- Cần thời gian tái cấu trúc;
- Thay đổi chiến lược kinh doanh;
- Cổ đông/thành viên đang xử lý vấn đề nội bộ;
- Chưa triển khai được dự án;
- Cần tìm thêm nhà đầu tư;
- Tạm thời thiếu nguồn vốn;
- Chủ doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh khác;
- Muốn duy trì pháp nhân nhưng chưa cần hoạt động.
Nếu doanh nghiệp vẫn có khả năng sử dụng lại pháp nhân trong tương lai, tạm ngừng thường là phương án cần được xem xét trước khi lựa chọn giải thể.
3. TẠM NGỪNG KHÁC GIẢI THỂ NHƯ THẾ NÀO?
Hai thủ tục này có bản chất hoàn toàn khác nhau.
Tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp:
- Vẫn tồn tại;
- Có thể hoạt động trở lại;
- Không phải thành lập lại doanh nghiệp;
- Tiếp tục kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ;
- Chỉ tạm dừng hoạt động trong thời hạn đã thông báo.
Giải thể
Doanh nghiệp:
- Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động;
- Thanh lý tài sản;
- Xử lý nghĩa vụ thuế;
- Thanh toán công nợ;
- Xử lý người lao động;
- Chấm dứt tư cách pháp lý sau khi hoàn tất.
Do đó:
Chưa muốn kinh doanh nhưng vẫn muốn giữ công ty → TẠM NGỪNG
Không còn nhu cầu duy trì doanh nghiệp → XEM XÉT GIẢI THỂ
4. DOANH NGHIỆP PHẢI THÔNG BÁO TRƯỚC BAO LÂU?
Theo quy định đăng ký doanh nghiệp hiện hành:
CHẬM NHẤT 03 NGÀY LÀM VIỆC TRƯỚC NGÀY TẠM NGỪNG
doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Ví dụ:
Doanh nghiệp muốn bắt đầu tạm ngừng từ ngày 01/10/2026 thì cần tính lùi đủ số ngày làm việc để hồ sơ được gửi đúng thời hạn.
Tâm Anh khuyến nghị doanh nghiệp không nên đợi đến sát ngày dự kiến tạm ngừng mới thực hiện, đặc biệt khi:
- Có nhiều chi nhánh;
- Có địa điểm kinh doanh;
- Đang phát sinh hóa đơn;
- Có lao động;
- Có hồ sơ thuế chưa hoàn tất.
5. ĐƯỢC TẠM NGỪNG TRONG BAO LÂU?
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
MỖI LẦN THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KHÔNG ĐƯỢC QUÁ 12 THÁNG.
Nếu hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn chưa muốn hoạt động trở lại thì có thể tiếp tục thực hiện hồ sơ thông báo tạm ngừng cho thời gian tiếp theo theo quy định. Hồ sơ tiếp tục tạm ngừng cũng phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Điểm này cần đặc biệt lưu ý để tránh trường hợp:
Hết thời hạn tạm ngừng → Doanh nghiệp không hoạt động lại → Cũng không đăng ký tạm ngừng tiếp
dẫn đến trạng thái pháp lý và nghĩa vụ thuế không được quản lý đúng.
6. HỒ SƠ TẠM NGỪNG KINH DOANH GỒM NHỮNG GÌ?
Theo quy định hiện hành, hồ sơ cơ bản gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
- Nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng theo loại hình doanh nghiệp.
Thẩm quyền quyết định phụ thuộc vào loại hình:
Công ty TNHH một thành viên
Quyết định của chủ sở hữu công ty.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
Công ty cổ phần
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.
Công ty hợp danh
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cụ thể thành phần hồ sơ này tại thủ tục thông báo tạm ngừng.
7. THỜI GIAN XỬ LÝ HỒ SƠ
Theo quy định hiện hành, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy xác nhận về việc tạm ngừng trong thời hạn:
01 NGÀY LÀM VIỆC
kể từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
8. TẠM NGỪNG CÔNG TY THÌ CHI NHÁNH, VPĐD VÀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH XỬ LÝ THẾ NÀO?
Đây là điểm doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc cần đặc biệt lưu ý.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi doanh nghiệp thông báo tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng của các:
- Chi nhánh;
- Văn phòng đại diện;
- Địa điểm kinh doanh
đang ở trạng thái hoạt động sang trạng thái tạm ngừng tương ứng.
Vì vậy, trước khi tạm ngừng công ty mẹ, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hệ thống đơn vị trực thuộc để xử lý:
HỢP ĐỒNG → NHÂN SỰ → HÓA ĐƠN → KHO HÀNG → CÔNG NỢ → THUẾ
một cách đồng bộ.
9. TẠM NGỪNG CÓ PHẢI NỘP TỜ KHAI THUẾ KHÔNG?
Đây là câu hỏi doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất.
Theo quy định quản lý thuế áp dụng từ ngày 01/07/2026, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế về nguyên tắc không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Tuy nhiên, nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện hồ sơ khai thuế tháng, quý hoặc hồ sơ quyết toán năm tương ứng theo quy định.
Ví dụ:
Doanh nghiệp tạm ngừng từ 15/08/2026 thì tháng/quý trước thời điểm tạm ngừng vẫn phải được xem xét nghĩa vụ khai thuế theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng:
“Có giấy tạm ngừng là tất cả tờ khai trước đó tự động được bỏ.”
10. TẠM NGỪNG CÓ ĐƯỢC XUẤT HÓA ĐƠN KHÔNG?
Về nguyên tắc:
KHÔNG.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Nếu được chấp thuận sử dụng hóa đơn thì phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế tương ứng.
Vì vậy, trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Hàng hóa đã giao chưa;
- Dịch vụ đã hoàn thành chưa;
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Các khoản thanh toán còn lại;
- Công nợ khách hàng;
- Hợp đồng đang thực hiện.
Không nên chọn ngày tạm ngừng mà không rà soát các giao dịch đang dở dang.
11. TẠM NGỪNG CÓ XÓA NỢ THUẾ KHÔNG?
KHÔNG.
Tạm ngừng kinh doanh không làm mất các nghĩa vụ đã phát sinh trước đó.
Doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm đối với:
- Thuế còn phải nộp;
- Tiền chậm nộp;
- Tiền phạt;
- Hồ sơ khai thuế còn thiếu;
- Công nợ;
- Hợp đồng;
- Nghĩa vụ với người lao động;
- Các nghĩa vụ tài chính khác.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan thuế liên quan đến quản lý nợ, cưỡng chế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định.
Vì vậy:
TẠM NGỪNG KHÔNG PHẢI LÀ CÁCH “ĐÓNG BĂNG” NỢ THUẾ.
12. NÊN RÀ SOÁT THUẾ TRƯỚC KHI TẠM NGỪNG
Đây là bước Tâm Anh đặc biệt khuyến nghị.
Trước khi thực hiện hồ sơ, nên kiểm tra:
Tờ khai
Doanh nghiệp có còn thiếu:
- VAT;
- TNCN;
- Báo cáo liên quan;
- Quyết toán;
- Các hồ sơ thuế khác?
Thuế phải nộp
Kiểm tra:
- Thuế GTGT;
- Thuế TNDN;
- Thuế TNCN;
- Thuế nhà thầu;
- Tiền chậm nộp;
- Các khoản còn tồn đọng.
Hóa đơn
Kiểm tra:
- Hóa đơn đã lập;
- Hóa đơn sai sót chưa xử lý;
- Giao dịch chưa xuất hóa đơn;
- Hồ sơ điều chỉnh/thay thế.
Sổ sách kế toán
Nên hoàn thiện dữ liệu đến thời điểm tạm ngừng để khi hoạt động lại hoặc giải thể sau này không phải xử lý lại toàn bộ từ đầu.
13. TẠM NGỪNG CÓ PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ KHÔNG?
Không phải cứ tạm ngừng là doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế như khi giải thể.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xác định nghĩa vụ quyết toán theo kỳ tính thuế.
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính, nghĩa vụ hồ sơ quyết toán năm vẫn phải được xem xét thực hiện theo quy định.
Ví dụ:
Doanh nghiệp hoạt động từ tháng 01 đến tháng 6 rồi tạm ngừng từ tháng 7 đến hết năm thì vẫn cần xem xét nghĩa vụ quyết toán cho thời gian đã hoạt động trong năm.
14. TẠM NGỪNG CÓ PHẢI ĐÓNG LỆ PHÍ MÔN BÀI KHÔNG?
Từ 01/01/2026, chính sách thu lệ phí môn bài đã chấm dứt.
Do đó, khi tư vấn tạm ngừng kinh doanh từ năm 2026 trở đi không còn cần áp dụng cách xử lý cũ về việc tạm ngừng trọn năm để được miễn lệ phí môn bài.
Đây là nội dung rất nhiều bài hướng dẫn cũ trên internet hiện vẫn chưa được cập nhật.
15. NHÂN VIÊN VÀ BHXH XỬ LÝ THẾ NÀO KHI CÔNG TY TẠM NGỪNG?
Tạm ngừng doanh nghiệp không tự động làm chấm dứt hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp cần làm việc cụ thể với người lao động và xử lý theo quy định về lao động đối với từng trường hợp.
Có thể phát sinh:
- Tiếp tục duy trì hợp đồng;
- Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng;
- Chấm dứt hợp đồng;
- Thanh toán tiền lương;
- Thanh toán quyền lợi còn lại;
- Thực hiện thủ tục BHXH tương ứng.
Do đó:
TẠM NGỪNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH ≠ TỰ ĐỘNG TẠM NGỪNG LAO ĐỘNG VÀ BHXH
Doanh nghiệp có nhân sự nên xây dựng phương án lao động trước ngày bắt đầu tạm ngừng.
16. CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG CÒN HIỆU LỰC CÓ BỊ CHẤM DỨT KHÔNG?
KHÔNG TỰ ĐỘNG.
Việc doanh nghiệp tạm ngừng không mặc nhiên làm mất hiệu lực các hợp đồng đã ký.
Doanh nghiệp cần rà soát:
- Hợp đồng khách hàng;
- Hợp đồng nhà cung cấp;
- Hợp đồng thuê;
- Hợp đồng tín dụng;
- Hợp đồng dịch vụ;
- Hợp đồng lao động;
- Cam kết bảo hành;
- Nghĩa vụ thanh toán.
Đặc biệt cần xem hợp đồng có điều khoản yêu cầu thông báo khi một bên tạm ngừng hoạt động hay không.
Đây là lý do doanh nghiệp nên chuẩn bị kế hoạch tạm ngừng trước thay vì chỉ nộp một thông báo hành chính.
17. CÓ ĐƯỢC THU HỒI CÔNG NỢ TRONG THỜI GIAN TẠM NGỪNG KHÔNG?
Tạm ngừng kinh doanh không xóa các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trước đó.
Doanh nghiệp vẫn cần quản lý và xử lý:
- Công nợ phải thu;
- Công nợ phải trả;
- Khoản vay;
- Nghĩa vụ hợp đồng;
- Nghĩa vụ tài chính.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa:
XỬ LÝ QUYỀN, NGHĨA VỤ ĐÃ PHÁT SINH
và
TIẾP TỤC PHÁT SINH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MỚI
trong thời gian đã đăng ký tạm ngừng.
18. CÓ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI TRƯỚC HẠN KHÔNG?
CÓ.
Doanh nghiệp không nhất thiết phải chờ hết toàn bộ thời gian tạm ngừng.
Nếu muốn hoạt động sớm hơn, doanh nghiệp thực hiện hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ phải gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ theo thủ tục hiện hành.
Sau đó doanh nghiệp cần đồng thời kích hoạt lại các hoạt động liên quan như:
THUẾ → HÓA ĐƠN → LAO ĐỘNG → BHXH → NGÂN HÀNG → HỢP ĐỒNG
19. HẾT THỜI HẠN TẠM NGỪNG CÓ CẦN LÀM THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG LẠI KHÔNG?
Nếu doanh nghiệp hoạt động trở lại đúng thời điểm đã đăng ký, về nguyên tắc không phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp tục kinh doanh trước hạn.
Chỉ khi muốn hoạt động sớm hơn thời điểm đã thông báo, doanh nghiệp mới phải thực hiện thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Quy định quản lý thuế hiện hành cũng xác định người nộp thuế hoạt động lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo lại riêng với cơ quan thuế theo cơ chế áp dụng.
Tuy nhiên, trước khi hoạt động trở lại nên kiểm tra:
- Trạng thái doanh nghiệp;
- Hóa đơn điện tử;
- Chữ ký số;
- Thuế;
- Lao động;
- BHXH;
- Giấy phép chuyên ngành.
20. HỘ KINH DOANH CÓ ĐƯỢC TẠM NGỪNG KHÔNG?
CÓ.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng từ 15 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm ngừng.
Hồ sơ phải gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng.
Mỗi lần đăng ký tạm ngừng của hộ kinh doanh cũng không được quá 01 năm.
Tâm Anh có thể đồng thời hỗ trợ:
- Doanh nghiệp;
- Chi nhánh;
- Văn phòng đại diện;
- Địa điểm kinh doanh;
- Hộ kinh doanh
thực hiện thủ tục tạm ngừng và hoạt động trở lại.
21. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI TẠM NGỪNG
Ngừng hoạt động thực tế nhưng không đăng ký
Đây là rủi ro lớn.
Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, có thể phát sinh thủ tục xử lý, giải trình và nguy cơ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Có giấy tạm ngừng nhưng vẫn xuất hóa đơn
Trong thời gian tạm ngừng, việc sử dụng hóa đơn bị giới hạn theo quy định quản lý thuế.
Nghĩ tạm ngừng là hết nghĩa vụ thuế
Các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng vẫn phải được xử lý.
Không kiểm tra thời hạn tạm ngừng
Hết hạn nhưng không hoạt động và cũng không tiếp tục đăng ký tạm ngừng.
Không xử lý người lao động
Công ty tạm ngừng nhưng hợp đồng, lương và BHXH vẫn để nguyên mà không có phương án.
Không rà soát chi nhánh và địa điểm kinh doanh
Dẫn đến hoạt động của toàn hệ thống không đồng bộ.
22. QUY TRÌNH TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠI TÂM ANH
BƯỚC 1 – RÀ SOÁT TÌNH TRẠNG DOANH NGHIỆP
Tâm Anh kiểm tra:
Tình trạng pháp lý → Thuế → Hóa đơn → Đơn vị phụ thuộc → Nhân sự → Công nợ
BƯỚC 2 – XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM TẠM NGỪNG PHÙ HỢP
Không phải ngày nào cũng nên lựa chọn làm ngày bắt đầu tạm ngừng.
Tâm Anh xem xét:
- Kỳ khai thuế;
- Hóa đơn;
- Hợp đồng;
- Giao dịch đang thực hiện;
- Thời điểm trả lương;
- Các nghĩa vụ cần hoàn thành.
Mục tiêu là giảm tối đa các thủ tục phát sinh.
BƯỚC 3 – SOẠN VÀ THỰC HIỆN HỒ SƠ
Tâm Anh:
- Chuẩn bị thông báo;
- Soạn nghị quyết/quyết định;
- Kiểm tra thẩm quyền;
- Thực hiện hồ sơ;
- Theo dõi kết quả.
BƯỚC 4 – RÀ SOÁT KẾ TOÁN – THUẾ
Kiểm tra:
- Tờ khai còn thiếu;
- Số thuế còn phải nộp;
- Hóa đơn;
- Chứng từ;
- Sổ sách;
- Hồ sơ kế toán.
BƯỚC 5 – THEO DÕI THỜI HẠN
Tâm Anh hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn:
HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI
hoặc
TIẾP TỤC TẠM NGỪNG
trước khi thời hạn hiện tại kết thúc.
23. VÌ SAO LỰA CHỌN TÂM ANH?
Không chỉ nộp hồ sơ tạm ngừng
Một bộ hồ sơ tạm ngừng tương đối đơn giản.
Nhưng điều doanh nghiệp cần quan tâm là:
Trước khi tạm ngừng còn nghĩa vụ gì chưa xử lý?
Đây mới là phần có thể tạo ra rủi ro về sau.
Kết hợp đăng ký doanh nghiệp – kế toán – thuế
Tâm Anh tiếp cận theo trình tự:
PHÁP LÝ → THUẾ → HÓA ĐƠN → KẾ TOÁN → LAO ĐỘNG → TẠM NGỪNG
thay vì đơn thuần nộp thông báo rồi kết thúc dịch vụ.
Đồng hành khi hoạt động trở lại
Khi doanh nghiệp sẵn sàng kinh doanh lại, Tâm Anh có thể tiếp tục hỗ trợ:
- Thủ tục hoạt động trước hạn;
- Kích hoạt công tác thuế;
- Hóa đơn điện tử;
- Kế toán;
- Lao động – BHXH;
- Thay đổi đăng ký doanh nghiệp;
- Tái cấu trúc;
- Chuyển đổi loại hình;
- Giải thể nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục.
TẠM NGỪNG KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ BỎ MẶC DOANH NGHIỆP
Tạm ngừng kinh doanh là một công cụ pháp lý giúp doanh nghiệp có thời gian tái cấu trúc, kiểm soát chi phí và chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.
Nhưng để tạm ngừng thực sự mang lại lợi ích, doanh nghiệp cần làm đúng ngay từ đầu:
CHỌN ĐÚNG THỜI ĐIỂM → HOÀN THIỆN NGHĨA VỤ → THÔNG BÁO ĐÚNG HẠN → KIỂM SOÁT THỜI GIAN TẠM NGỪNG → CHỦ ĐỘNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG LẠI
Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc tạm ngừng hoạt động, TÂM ANH sẵn sàng kiểm tra tình trạng pháp lý và kế toán – thuế trước khi thực hiện, giúp hạn chế các nghĩa vụ còn sót lại trong thời gian doanh nghiệp tạm dừng.
TÂM ANH – CẠNH TRANH BẰNG GIÁ TRỊ
Không chỉ giúp doanh nghiệp tạm ngừng đúng thủ tục.
Chúng tôi giúp doanh nghiệp kiểm soát nghĩa vụ hôm nay để sẵn sàng cho ngày hoạt động trở lại.
